Màng RO TMG(D) Toray
Màng RO TMG(D) Toray thuộc dòng màng RO nước lợ áp suất thấp TMG(D) Series. Sản phẩm được tăng cường khả năng chịu hóa chất. Màng sử dụng vật liệu composite polyamide thơm liên kết ngang, giúp tạo nước sau màng có chất lượng cao.
Lựa chọn model màng RO TMG(D)
Màng RO TMG(D) Toray thuộc dòng màng RO nước lợ áp suất thấp. Sản phẩm có tỷ lệ loại bỏ muối danh nghĩa đạt 99,7% và tối thiểu đạt 99,5%.
Màng sử dụng vật liệu composite polyamide thơm liên kết ngang. Thiết kế này giúp tạo nước sau màng có chất lượng cao và tăng cường khả năng chịu hóa chất.
Dòng sản phẩm có ba model gồm TMG10D, TMG20D-400 và TMG20D-440. Diện tích màng dao động từ 8 đến 41 m². Lưu lượng danh nghĩa nằm trong khoảng 10–50,3 m³/ngày, tùy model.
Màng RO TMG(D) Toray được sử dụng trong các hệ thống xử lý nước uống đô thị. Sản phẩm còn được ứng dụng trong quy trình sản xuất công nghiệp. Ngoài ra, màng phù hợp cho các hệ thống tái sử dụng nước.
Việc lựa chọn model cần căn cứ vào lưu lượng yêu cầu và chất lượng nước cấp. Cần xem xét thêm điều kiện vận hành của hệ thống để lựa chọn phù hợp.
Điều kiện vận hành màng RO TMG(D)
Áp suất vận hành tối đa của màng là 600 psi (4,1 MPa). Áp suất quy trình được khuyến nghị dưới 2,0 MPa.
Nhiệt độ nước cấp tối đa là 45°C. Chỉ số SDI₁₅ của nước cấp không được vượt quá 5. Nồng độ clo trong nước cấp phải dưới 0,1 ppm.
Khoảng pH vận hành liên tục từ 2 đến 11. Khoảng pH vệ sinh hóa chất từ 1 đến 13.
Hướng dẫn sử dụng và bảo quản màng RO TMG(D)
Toray khuyến nghị xả màng trong 30–60 phút mỗi hai ngày khi hệ thống ngừng hoạt động. Nước permeate trong giờ đầu tiên vận hành cần được xả bỏ.
Cần loại bỏ clo tự do và các chất oxy hóa trước khi vận hành. Những chất này có thể gây oxy hóa màng. Đồng thời, cần tuân thủ giới hạn vận hành và hướng dẫn kỹ thuật của Toray.


Reviews
There are no reviews yet.